
CHẤT GÂY DỊ ỨNG TRONG THỰC PHẨM: VÌ SAO PHẢI KIỂM NGHIỆM?test 01
An toàn thực phẩm là mối quan tâm hàng đầu của người tiêu dùng hiện nay. Một trong những vấn đề quan trọng nhất chính là kiểm nghiệm chất gây dị ứng trong thực phẩm. Vậy dị ứng thực phẩm là gì? Vì sao cần kiểm nghiệm? Có những phương pháp nào? Hãy cùng tìm hiểu trong bài viết này nhé!
DỊ ỨNG THỰC PHẨM LÀ GÌ?
Hệ thống miễn dịch giữ cho cơ thể chúng ta khoẻ mạnh thông qua các phản ứng miễn dịch chống lại mầm bệnh. Phản ứng dị ứng xảy ra khi hệ miễn dịch xem một thực phẩm (hoặc một chất nào đó trong thực phẩm) là mầm bệnh và kích hoạt phản ứng phòng vệ.
Các triệu chứng của dị ứng thực phẩm có thể từ nhẹ (phát ban, sưng môi, …) cho đến các triệu chứng nghiêm trọng đe doạ tính mạng (sốc phản vệ). Dị ứng thực phẩm chưa thể chữa được, vì vậy cần kiểm soát thành phần dị ứng trong thực phẩm để bảo vệ người tiêu dùng.
CHẤT GÂY DỊ ỨNG (DỊ NGUYÊN) LÀ GÌ?
Chất gây dị ứng (dị nguyên) là chất mà hệ miễn dịch xem là mầm bệnh và kích hoạt phản ứng phòng vệ. Tính đến 2024, có 9 loại thực phẩm gây dị ứng chính đã được công nhận:
1. Sữa
2. Trứng
3. Cá
4. Giáp xác (tôm, cua, …)
5. Quả hạch (hạt điều, hạt phỉ, hạnh nhân,…)
6. Đậu phộng (lạc)
7. Lúa mỳ
8 . Đậu nành
9. Mè (vừng)

Hình 1: Chín loại thực phẩm gây dị ứng phổ biến nhất.
CÔNG BỐ CHẤT GÂY DỊ ỨNG TRONG SẢN PHẨM LÀ BẮT BUỘC
Căn cứ theo tiểu mục 4.2 của Tiêu Chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010), bắt buộc phải công bố các chất gây dị ứng trong sản phẩm, bao gồm:
1. Ngũ cốc và thức ăn làm từ hạt ngũ cốc có chứa gluten; ví dụ như lúa mì, lúa mạch, lúa mạch đen, yến mạch hoặc các giống lai và các sản phẩm của chúng;
2. Loài giáp xác và các sản phẩm từ loài giáp xác
3. Trứng và các sản phẩm trứng;
4. Thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản
5. Đậu phộng, đậu nành và các sản phẩm của chúng
6. Sữa và các sản phẩm sữa (bao gồm cả lactose)
7. Quả hạch và các sản phẩm từ quả hạch
8. Sunfite có nồng độ 10 mg/kg
VÌ SAO PHẢI KIỂM NGHIỆM CHẤT GÂY DỊ ỨNG TRONG THỰC PHẨM?
Một câu hỏi khá thường gặp đó là “Tại sao phải kiểm nghiệm chất gây dị ứng, khi mà nhà sản xuất luôn biết sản phẩm của mình được làm từ những thành phần gì?”.
Đúng vậy, nhà sản xuất luôn biết những thành phần tạo ra sản phẩm của họ. Tuy nhiên, trong sản xuất thường xảy ra một tình trạng gọi là nhiễm chéo, khiến cho chất gây dị ứng nhiễm vào trong các sản phẩm vốn không chứa chất đó. Nhiễm chéo chính là thứ mà nhà sản xuất khó có thể kiểm soát được.
Chính vì vậy, kiểm nghiệm chất gây dị ứng là một phần không thể thiếu để đạt được ISO và HACCP. Nhà sản xuất sẽ cần phải lập danh sách các chất gây dị ứng của từng sản phẩm, sau đó đưa chất đó vào trong quy trình kiểm nghiệm trên các sản phẩm còn lại.
KIỂM NGHIỆM CHẤT GÂY DỊ ỨNG BẰNG NHỮNG PHƯƠNG PHÁP NÀO?
Hiện tại, có 3 phương pháp phổ biến trong kiểm nghiệm chất gây dị ứng trong thực phẩm, bao gồm: realtime PCR, ELISA và que thử nhanh (LFA). Mỗi phương pháp sẽ được sử dụng trong những mục đích cụ thể khác nhau, kết hợp khéo léo các phương pháp sẽ giúp kiểm soát hiệu quả chất dị ứng trong quy trình sản xuất và sản phẩm.
ELISA (Enzyme-linked immunosorbent assay):
Kỹ thuật ELISA dựa trên nguyên lý tương tác kháng nguyên – kháng thể để phát hiện để phát hiện protein gây dị ứng có trong thực phẩm. ELISA có độ nhạy và độ đặc hiệu cao, cho phép phát hiện và định lượng chất gây dị ứng ở nồng độ rất thấp, điều cực kỳ quan trọng trong kiểm nghiệm thực phẩm.
Phương pháp ELISA có thể sử dụng trên nhiều loại thực phẩm khác nhau, từ thực phẩm thô cho đến thực phẩm chế biến. ELISA đặc biệt hữu ích khi cần câu trả lời định lượng và *phát hiện gluten, sữa và trứng**.
*Codex Alimentarius quy định ELISA là phương pháp tiêu chuẩn để phân tích gluten.
Một số tình huống không nên sử dụng ELISA:
Thực phẩm nền mẫu phức tạp như đồ nướng
Thực phẩm đã qua biến đổi sâu như lên men, thuỷ phân, …
Thực phẩm có quá nhiều thành phần
Cần tây (vì cần tây chứa rất ít protein)
Cá (vì không có protein chung dành cho cá)
Real-Time PCR:
Kỹ thuật realtime PCR dựa trên nguyên lý khuếch đại các trình tự DNA đặc hiệu để phát hiện gene mã hoá cho các chất gây dị ứng trong thực phẩm. PCR còn đặc trưng bởi khả năng phát hiện đa mục tiêu (multiplexing) và thông lượng cao hơn so với các phương pháp kiểm nghiệm chất gây dị ứng khác.
PCR đặc biệt hữu ích khi cần câu trả lời định tính và phân tích các loại mẫu không phù hợp phân tích bằng ELISA. Tuy nhiên, PCR không thể phân biệt được sữa và trứng nên không phù hợp để phân tích sữa và trứng.
Que Thử Nhanh (Lateral Flow Assay - LFA):
Que thử nhanh (LFA) dựa trên nguyên lý sắc ký miễn dịch để phát hiện protein gây dị ứng trong thực phẩm. Que thử nhanh đặc biệt hữu ích trong phân tích tại chỗ (cơ sở bán lẻ, …) và sàng lọc ban đầu trong sản xuất bởi 3 lý do:
Trả kết quả nhanh trong vài phút
Thao tác đơn giản, bất kỳ ai cũng có thể sử dụng
Không cần thiết bị chuyên dụng
Các kết quả sàng lọc dương tính sẽ phải được khẳng định lại bằng realtime PCR hoặc ELISA để đảm bảo độ chính xác.
GIẢI PHÁP KIỂM NGHIỆM CHẤT GÂY DỊ ỨNG TRONG THỰC PHẨM
Invitek Diagnostics (Đức) cung cấp một bộ sản phẩm cho phép đáp ứng hầu hết các nhu cầu phân tích chất gây dị ứng từ realtime PCR, ELISA, cho đến que thử nhanh.

Hình 2: Giải pháp kiểm nghiệm chất gây dị ứng trong thực phẩm - Invitek.
Nhóm Kit ELISA:
| STT | Nhóm Thực Phẩm | Tên Sản Phẩm |
|---|---|---|
| 1 | Sữa | InviLisa® Milk ELISA Kit |
| 2 | Trứng | InviLisa® Egg ELISA Kit |
| 3 | Gluten (lúa mỳ) | InviLisa® Gluten ELISA Kit |
| 4 | Casein (sữa) | InviLisa® Casein ELISA Kit |
| 5 | β-Lactoglobulin (sữa) | InviLisa® β-Lactoglobulin ELISA Kit |
| 6 | Đậu nành | InviLisa® β-Lactoglobulin ELISA Kit |
Nhóm Kit Real-Time PCR:
| STT | Nhóm Thực Phẩm | Tên Sản Phẩm |
|---|---|---|
| 1 | Cá | InviScreen® Fish DNA Detection Kit |
| 2 | Cần tây | InviScreen® Celery DNA Detection Kit |
| 3 | Giáp xác | InviScreen® Crustacean DNA Detection Kit |
| 4 | Mè | InviScreen® Sesame DNA Detection Kit |
| 5 | Mù tạt | InviScreen® Mustard DNA Detection Kit |
| 6 | Đậu nành | InviScreen® Soya DNA Detection Kit |
| 7 | Đậu phộng (lạc) | InviScreen® Peanut DNA Detection Kit |
| 8 | Hạnh nhân | InviScreen® Almond DNA Detection Kit |
| 9 | Hạt Brazil | InviScreen® Brazil nut DNA Detection Kit |
| 10 | Hạt điều | InviScreen® Cashew DNA Detection Kit |
| 11 | Hạt phỉ | InviScreen® Hazelnut DNA Detection Kit |
| 12 | Hạt macca | InviScreen® Macadamia nut DNA Detection Kit |
| 13 | Hạt hồ đào | InviScreen® Pecan nut DNA Detection Kit |
| 14 | Hạt dẻ cười | InviScreen® Pistachio DNA Detection Kit |
| 15 | Quả óc chó | InviScreen® Walnut DNA Detection Kit |
| 16 | Dừa | InviScreen® Coconut DNA Detection Kit |
| 17 | Đậu lupin | InviScreen® Lupin DNA Detection Kit |
Nhóm Que Thử Nhanh:
| STT | Loại Thực Phẩm | Tên Sản Phẩm |
|---|---|---|
| 1 | Casein (sữa) | InviRapid® Casein Allergen Ag Test |
| 2 | Động vật có vỏ | InviRapid® Shellfish Allergen Ag Test |
| 3 | Gluten (lúa mỳ) | InviRapid® Gluten Allergen Ag Test |
| 4 | Trứng | InviRapid® Egg Allergen Ag Test |
| 5 | Cá | InviRapid® Fish Allergen Ag Test |
| 6 | Đậu nành | InviRapid® Soya Allergen Ag Test |
| 7 | Đậu phộng | InviRapid® Peanut Allergen Ag Test |
| 8 | Hạnh nhân | InviRapid® Almond Allergen Ag Test |
| 9 | Mè | InviRapid® Sesame Allergen Ag Test |
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. U.S. Food and Drug Administration. (n.d.). Food allergies: What you need to know. U.S. Department of Health and Human Services. Retrieved December 18, 2024.
2. FAO/WHO Codex Alimentarius. (2020). Code of practice on food allergen management for food business operators (CXC 80-2020). Food and Agriculture Organization of the United Nations and World Health Organization. Retrieved December 18, 2024.
3. Invitek. (n.d.). Food allergen testing: Should you use ELISA, PCR, or LFA methods? Retrieved December 18, 2024
Bài viết liên quan
Khám Phá Whole Exome Sequencing (WES) - 2024: Công Nghệ Đột Phá Trong Chẩn Đoán Bệnh Hiếm và Y Học Cá Thể Hóa
Khám phá tổng quan về Whole Exome Sequencing (WES), một công nghệ giải trình tự di truyền tiên tiến, ứng dụng trong chẩn đoán bệnh hiếm, nghiên cứu ung thư và y học cá nhân hóa
Đọc tiếpFDA Phê Duyệt Zidesamtinib (Jideytro) Điều Trị Ung Thư Phổi ROS1+
FDA chính thức phê duyệt Zidesamtinib (Jideytro) cho bệnh nhân ung thư phổi không tế bào nhỏ ROS1+ đã qua điều trị TKI. Tìm hiểu ngay hiệu quả lâm sàng.
Đọc tiếpVIỆT HUY KHAI XUÂN 2026: KHỞI ĐỘNG NĂNG LƯỢNG, SẴN SÀNG BỨT PHÁ 2026
Tóm tắt bài viết khai xuân 2026 của Công ty TNHH Thiết bị Khoa học Kỹ thuật Việt Huy: Sự kiện: Tập thể nhân viên Việt Huy chính thức trở lại làm việc sau kỳ nghỉ Tết với các hoạt động truyền thống như chúc Tết, bắt tay và trao lì xì may mắn. Mục tiêu năm 2026: Nâng cao chất lượng dịch vụ và giải pháp kỹ thuật. Đẩy mạnh đổi mới, sáng tạo trong mảng thiết bị khoa học & y sinh. Gia tăng giá trị bền vững cho đối tác và khách hàng. Thông điệp: Thể hiện tinh thần đoàn kết, quyết tâm bứt phá và hướng tới thành công trong các dự án năm mới. Thông tin liên hệ: Trụ sở tại TP.HCM, văn phòng đại diện tại Hà Nội, Đà Nẵng và Hotline: 0913 605 512.
Đọc tiếpCần tư vấn giải pháp xét nghiệm phù hợp?
Đội ngũ kỹ sư Việt Huy Scientific sẵn sàng hỗ trợ phòng xét nghiệm của bạn lựa chọn công nghệ tối ưu.